Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch ... Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ ... đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra ..... hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ trong nước (Xem hướng dẫn ở mục 1, 2, 3).
Hướng dẫn hạch toán kế toán thuế GTGT đầu ra (33311):
(1). Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trên Hóa đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Căn cứ vào Hóa đơn (GTGT) phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131… (tổng giá thanh toán)
Có TK 333 (33311) - thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán chưa có thuế)
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa có thuế)
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (tổng giá thanh toán)
học kế toán ở đâu ?
(2). Trường hợp cho thuê tài sản thu tiền trước thời hạn thuê, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng của từng năm là toàn bộ số tiền cho thuê thu được (tiền thu chưa có thuế GTGT) chia cho số năm cho thuê tài sản và phản ánh thuế GTGT phải nộp:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều năm, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 – doanh thu nhận trước (tiền cho thuê chưa có thuế)
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu cho thuê tài sản của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – doanh thu nhận trước
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (tiền cho thuê chưa có thuế)
- Sang kỳ kế toán sau, kế toán phải tính và kết chuyển doanh thu cho thuê tài sản, kế toán ghi như sau:
Nợ TK 3387 – doanh thu nhận trước
Có TK 511 – doanh thu bán hàng
Địa chỉ học kế toán tại tphcm uy tín chất lượng
(3). Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp hàng tháng (hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…(tổng số tiền phải thanh toán)
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán 1 lần chưa có thuế)
Có TK 711 – thu nhập hoạt động tài chính (lãi trả chậm)
(4). Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
* Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy hàng hóa khác để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Căn cứ hóa đơn (GTGT) khi đưa hàng đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
- Căn cứ hóa đơn (GTGT) khi nhận hàng hóa đổi về, kế toán phản ánh giá trị hàng hóa nhập khi và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,…(giá mua chưa có thuế)
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ (của hàng đổi về)
Có TK 131 – phải thu của khách hàng
* Nếu hàng hóa đổi về để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đổi về sẽ không được tính khấu trừ và phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận về. Căn cứ vào Hóa đơn (GTGT) nhận hàng hóa đổi về, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,…(tổng giá thanh toán)
Có TK 131 – phải thu của khách hàng
học kế toán ở cầu giấy uy tín chất luợng đảm bảo học xong làm được việc
(5). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để biếu tặng, kế toán ghi:
* Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa biếu tặng theo giá bán chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ các TK 641, 642 (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nộ bộ (giá bán chưa có thuế)
- Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa sử dụng biếu, tặng được khấu trừ, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
* Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc được trang trải bằng quỹ phúc lợi hay nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng không được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 641, 642 (tổng giá thanh toán); hoặc
Nợ TK 431 – quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
………….
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa có thuế)
(6). Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ:
* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng nội bộ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ:
- Doanh thu bán hàng ghi:
Nợ các TK 627, 641, 642,…(chi phí sản xuất sản phẩm)
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (chi phí SXSP)
- Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng nội bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ các TK 627, 641, 642 (chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+)
với thuế GTGT phải nộp)
………………
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (chi phí SXSP)
- Nếu trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp